Nghị quyết Số 04-NQ/TU ngày 01/12/2006 của ban thường vụ Tỉnh ủy Về việc đẩy mạnh cải cách hành chính của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010
15:30' 28/5/2007


 

NGHỊ QUYẾT
Số 04-NQ/TU ngày 01/12/2006 của ban thường vụ tỉnh ủy
Về việc đẩy mạnh cải cách hành chính của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010
 
 
I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH GIAI ĐOẠN 2001-2005
1. Những kết quả đạt được
          Thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2001-2010 của Chính phủ, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nam Định lần thứ XVI,công tác cải cách hành chính của tỉnh đã đạt được những kế quả chủ yếu sau:
- Đã ban hành một số cơ chế chính sách phát triển kinh tế, đặc biệt là các chính sách thu hút đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, thuỷ sản … góp phần tích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh.
- Thủ tục hành chính trên nhiều lĩnh vực đã được rà soát, loại bỏ những thủ tục hành chính rườm rà gây phiền hà cho công dân và tổ chức.
- Thực hiện phân cấp một số nội dung trong công tác quản lý đất đai, tài chính, tổ chức bộ máy cán bộ … theo quy định; rà soát điều chỉnh, bổ sung những nhiệm vụ còn chồng chéo, bỏ sót giữa các Sở, Ban, Ngành giữa ngành và cấp. Bộ máy chính quyền từ tỉnh đến huyện đã được xắp xếp lại một bước theo hướng quản lý đa ngành, đa lĩnh vực, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trong giai đoạn mới.
- Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức được tăng cường cả về số lượng và chất lượng, từng bước đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức được chú trọng góp phần vào việc đẩy mạnh cải cách hành chính và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.
2. Một số hạn chế và nguyên nhân
2.1. Hạn chế
 - Công tác cải cách hành chính trong những năm qua còn nhiều hạn chế, hiệu quả chứa cao, tiến độ chậm.
-  Việc thực hiện cơ chế “một cửa” ở cấp Sở còn chậm, có nơi còn mang tính hình thức. Thủ tục hành chính còn rườm rà gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức và công dân.
- Một bộ phận cán bộ, công chức thiếu tinh thần trách nhiệm, chưa thực hiện đúng quy định của pháp luật, chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ. Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chưa gắn với quy hoạch và sử dụng.
- Cải cách hành chính công còn hạn chế, đặc biệt chậm thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính trong các cơ quan hành chính nhà nước.
2.2. Nguyên nhân:
- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ đảng và việc tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của thủ trưởng một số ngành và một số huyện chưa nghiêm túc, thiếu kiên quyết và chưa đồng bộ.
- Công tác kiểm tra, kiểm sát, sơ kết rút kinh nghiệm chưa kịp thời.
- Công tác tuyên truyền về cải cách hành chính chưa được chú trọng đúng mức nên chưa động viên được mọi người tích cực tham gia vào thực hiện công tác cải cách hành chính.
II. Phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu và các giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính giai đoạn 2006-2010
1. Mục tiêu
- Thực hiện nghiêm túc phương châm và mục tiêu cải cách hành chính do Chính phủ đề ra nhằm xây dung một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả của Nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa, dưới sự lãnh đạo của Đảng. Xây dung đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực, đáp ứng yêu cầu xây dung và phát triển của tỉnh.
- Tạo sự chuyển biến trong nhận thức và hành động, phấn đấu đến năm 2010 Nam Định là một trong những tỉnh thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính. Tập trung xây dựng nền hành chính nhà nước năng động, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội.
2. Nhiệm vụ:
Để đẩy mạnh cải cách hành chính, các cấp uỷ đảng, chính quyền cần tập trung sự lãnh đạo, chỉ đạo v à tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính đồng bộ trên cả 4 nội dung:
2.1. Cải cách thể chế:
- Tiếp tục hoàn thiện, bổ sung cơ chế chính sách của tỉnh về kinh tế, thu hút đầu tư để đạt được mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII đề ra.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, bảo đảm đơn giản, công khai, thuận tiện cho công dân, tổ chức. Phấn đấu đến hết năm 2006 các Sở, Ban, Ngành thực hiện tốt cơ chế “một cửa”
- Mở rộng các lĩnh vực thực hiện cơ chế "một cửa" (các huyện ít nhất là 6 lĩnh vực, thành phố Nam Định là 8 lĩnh vực) đồng thời nâng cao chất lượng và hiệu quả của cơ chế "một cửa"
- Thực hiện thí điểm cơ chế “một cửa” liên thông trong lĩnh vực đất đai.
2.2. Cải cách tổ chức bộ máy:
- Đẩy mạnh phân cấp quản lý giữa chính quyền các cấp, giữa ngành và cấp, trong đó tập trung vào các lĩnh vực: quản lý quy hoạch, kế hoạch và đầu tư, quản lý về ngân sách, đất đai, các dịch vụ công, công tác tổ chức bộ máy cán bộ. Phân cấp quản lý cho Thành phố Nam Định theo nhiệm vụ và quyền hạn của đô thị loại II. Phân cấp quản lý phải gắn chuyển giao nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn, có lộ trình phù hợp, bảo đảm nâng cao hiệu quả quản lý, tạo điều kiện để cơ sở chủ động thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
- Rà soát chức năng, nhiệm vụ của các ngành, các cấp để điều chỉnh, bổ sung những nhiệm vụ còn chồng chéo, bỏ sót theo nguyên tắc mỗi nhiệm vụ chỉ có một cơ quan chủ trì thực hiện; đồng thời, tách chức năng quản lý, điều hành sự nghiệp công ra khỏi cơ quan quản lý nhà nước. Các cơ quan quản lý nhà nước phải thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước theo nhiệm vụ được giao.
- Xây dựng và quy định chức năng, nhiệm vụ các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND các huyện, thành phố.
- Sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, các phòng, ban trực thuộc các sở, ban, ngành đảm bảo gọn nhẹ, hiệu quả, hiệu lực, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
- Tiếp tục sắp xếp lại các tổ chức sự nghiệp, đồng thời đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá - thông tin, thể dục – thê thao. Thông qua liên doanh, liên kết để tổ chức các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập.
- Đến năm 2010, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố đều áp dụng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2000.
2.3. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức
a) Đổi mới công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức:
- Điều tra, phân loại đội ngũ cán bộ, công chức để xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, bố trí sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức.
- Xây dựng cơ cấu công chức cho các cơ quan quản lý nhà nước từ tỉnh đến huyện, đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ được giao.
- Nghiên cứu cải tiến nội dung và phương pháp thi tuyển công chức, viên chức.
- Thực hiện phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo tinh thần Pháp lệnh Cán bộ, công chức.
b) Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức:
- Tiến hành đánh giá toàn diện về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, đặc biệt là việc quản lý và sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức sau đào tạo. Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch hàng năm, 5 năm về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo Quyết định số 40/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức (bao gồm cả cán bộ, công chức cấp xã) theo nội dung và chương trình phù hợp với từng chủng loại cán bộ, công chức. Chú trọng giáo dục phẩm chất, đạo đức, tác phong, văn hoá ứng xử cho đội ngũ cán bộ, công chức. Phấn đấu đến năm 2010 về cơ bản, đội ngũ cán bộ, công chức trong tỉnh được chuẩn hoá.
- Tăng cường cử cán bộ, công chức đi đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ nhất là sau đại học, trong đó chú trọng đào tạo sau đại học với các ngành kinh tế và các ngành khoa học – kỹ thuật.
c) Tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính. Thực hiện tốt chế độ thanh tra, kiểm tra công vụ ở các cấp theo quy định, kể cả chế độ trách nhiệm của người đứng đàu cơ quan, đơn vị.
2.4 Cải cách tài chính công: 
 - Hoàn thiện các quy định về phân cấp nguồn thu ngân sách giữa các cấp ngân sách theo Luật ngân sách.
- Thực hiện phân cấp quản lý tài chính đến các đơn vị thụ hưởng ngân sách.
- Năm 2007 phải áp dụng cơ chế tài chính trong tất cả các cơ quan hành chính Nhà nước theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17-10-1005 của Chính phủ và trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25-04-2006 của Chính phủ.
- Thực hiện chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập theo Nghị định số 53/2006/NĐ- CP ngày 25-5-2006 của Chính phủ.
3. Một số giải pháp chủ yếu
         - Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp đối với công tác cải cách hành chính, đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính.
 - Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND các cấp chịu trách nhiệm trước cấp ủy Đảng trong tổ chức thực hiện cải cách hành chính ở ngành mình, cấp mình. Các ngành, các cấp khẩn trương kiện toàn Ban chỉ đạo cải cách hành chính đồng thời quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chỉ đạo cải cách hành chính trong công tác tham mưu đề xuất các biện pháp, giải pháp thực hiện cải cách hành chính.
 - Cải cách hành chính phải được tiến hành đồng bộ với việc đổi mới tổ chức và hoạt động của Đảng và cả hệ thống chính trị, mà trước hết là đổi mới phương pháp lãnh đạo của các cấp ủy Đảng.
 - Cải cách hành chính phải được tiến hành đồng bộ với việc đổi mới tổ chức và hoạt động của Đảng và cả hệ thống Chính trị mà trước hết là đổi mới phương pháp lãnh đạo của các cáp uỷ đảng
 - Thực hiện cải cách hành chính mạnh mẽ và đồng bộ ở tất cả các lĩnh vực, các ngành, các cấp trong tỉnh.
 - Thường xuyên sơ kết rút kinh nghiệm, đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính.
 - Tăng cường công tác kiểm tra để có những biện pháp tích cực trong công tác chỉ đạo đối với công tác cải cách hành chính.
  - Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính theo Quyết định số 178/2003/QĐ-TTg ngày 03-9-2003 của Thủ tướng Chính phủ
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
   1. Các cấp ủy Đảng tổ chức quán triệt Nghị quyết và lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt công tác cải cách hành chính ở địa phương, đơn vị mình. Phân công trách nhiệm cho các cấp uỷ viên và xác định rõ trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện Nghị quyết về cải cách hành chính
   2. Ban cán sự Đảng UBND tỉnh chỉ đạo UBND xây dựng kế hoạch cải cách hành chính hàng năm và giai đoạn 2006 – 2010. hàng năm tổ chức sơ kết việc thực hiện Nghị quyết.
   3. Ban cán sự Đảng UBND tỉnh, Đảng đoàn HĐND tỉnh, các Ban Đảng, Văn phòng Tỉnh ủy đôn đốc kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết và thường xuyên báo cáo kết quả với Ban Thường vụ Tỉnh uỷ./. 
                                      T/M BAN THƯỜNG VỤ
                                                     BÍ THƯ

                                                 Chu Văn Đạt
TÌM KIẾM BÀI VIẾT
Từ khoá :  Tùy chọn : Tìm theo :
Chuyên mục : Đăng ngày : Đến ngày :
    
GỬI MAIL CHO BẠN BÈ
Xin hãy nhập đầy đủ những thông tin ở form sau.
Người gửi :
Email người gửi :
Người nhận :
Email người nhận :
Nội dung :