Tình hình thực hiện Cải cách Hành chính giai đoạn 2006-2010 tại tỉnh Nam Định
14:47' 22/8/2008
Thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2001 - 2010 của Chính phủ, Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2006 - 2010 của Chính phủ, UBND tỉnh Nam Định đã triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính và đạt được kết quả chủ yếu như sau:

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo:
Căn cứ kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2006-2010 của Chính phủ, tỉnh Nam Định đã ban hành các nghị quyết, kế hoạch để làm cơ sở cho việc chỉ đạo, lãnh đạo công tác cải cách hành chính ở tỉnh, cụ thể:
- Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XVII đã ban hành Nghị quyết số 04/NQ-TU về đẩy mạnh cải cách hành chính giai đoạn 2006-2010.
- UBND tỉnh đã ban hành các kế hoạch:
+ Kế hoạch số 69/2007/KH-UBND ngày 12/4/2007 của UBND tỉnh về cải cách hành chính giai đoạn 2006-2010 với các nội dung chủ yếu: Cải cách thể chế; cải cách tổ chức bộ máy; xây dựng đội ngũ cán bộ công chức; cải cách tài chính công và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000.
+ Kế hoạch số 252/2007/KH-UBND ngày 01/10/2007 triển khai thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở tỉnh theo Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
+ UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 251/QĐ-UBND về việc bổ sung kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 khoá X.
+ UBND tỉnh đã có Chỉ thị số 09/2007/CT-UBND ngày 25/4/2007 về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007- 2010.
+ UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 1178/2007/QĐ-UBND ngày 29/5/2007 về việc phê duyệt đề án áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh.
+ UBND cũng đã chỉ đạo các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố căn cứ đặc điểm, điều kiện cụ thể của ngành, địa phương để xây dựng kế hoạch cải cách hành chính của ngành mình, cấp mình.
2. Kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính:
2.1. Cải cách thể chế:
Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung để từng bước hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách phát triển kinh tế của tỉnh góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trong đó tập trung vào các lĩnh vực như: chính sách thu hút đầu tư trong và ngoài nước, cơ chế chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, nông nghiệp, thuỷ sản, thương mại, du lịch,…
UBND tỉnh đã triển khai đến các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố thực hiện đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước ở tỉnh như rà soát các thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước do địa phương ban hành có liên quan đến tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp để sửa đổi, bãi bỏ theo thẩm quyền; rà soát, bãi bỏ mẫu đơn, tờ khai hành chính không còn phù hợp với quy định và công khai hoá mẫu đơn, tờ khai hành chính trong các hồ sơ hành chính theo Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 01/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
Triển khai thực hiện cơ chế một cửa; thực hiện cơ chế một cửa liên thông đến nay trên toàn tỉnh có 10/10 huyện, thành phố (bằng 100%), 229/229 xã, phường, thị trấn (bằng 100%) và 15/17 sở, ban, ngành (bằng 88,2%) thực hiện cơ chế một cửa. Sở Kế hoạch chủ trì, phối hợp với Cục thuế tỉnh, Công an tỉnh xây dựng đề án thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh gồm 3 thủ tục: Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; cấp giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế và cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu đã được UBND tỉnh phê duyệt và thực hiện từ 01/8/2007.
Tỉnh đã triển khai hực hiện thường trực ngày thứ 7 để giải quyết công việc thuộc 14 lĩnh vực liên quan trực tiếp đến công dân, tổ chức và doanh nghiệp theo Quyết định số 127/2007/QĐ-TTg ngày 01/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ. Hàng năm, tiến hành kiểm tra việc thực hiện cơ chế một cửa tại các huyện, thành phố nhằm từng bước nâng cao hiệu quả của cơ chế một cửa.
2.2. Cải cách tổ chức bộ máy:
Các sở, ban, ngành đã tiến hành rà soát chức năng, nhiệm vụ của ngành mình để điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ chồng chéo, bỏ sót giữa các ngành với ngành; đồng thời tách các hoạt động sự nghiệp ra khỏi cơ cấu các cơ quan hành chính nhà nước:
UBND tỉnh đã thực hiện thí điểm phân cấp các trạm Bảo vệ thực vật, trạm Thú y và Đội quản lý đê điều về UBND huyện quản lý ở 3 huyện Nghĩa Hưng, Hải Hậu và Ý Yên từ 01/01/2007; đồng thời chuyển giao chức năng quản lý nhà nước về định canh định cư và kinh tế mới từ chi cục Phát triển nông thôn trên địa bàn huyện về UBND huyện quản lý.
Thực hiện Nghị định số 13/2008/NĐ-CP và Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của của Chính phủ quy định cơ cấu tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, UBND tỉnh đã Ban hành các quyết định sắp xếp tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và cấp huyện, Thường trực HĐND tỉnh đã có Quyết định thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND trên cơ sở hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội với Văn phòng HĐND tỉnh. Sau khi tổ chức lại các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh gồm 17 sở, ban, ngành với 121 phòng, ban, 11 chi cục và 43 đơn vị sự nghiệp thuộc Sở (giảm 15 phòng, ban thuộc sở), ; tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các huyện, thành phố còn 120 phòng, ban (giảm 4 phòng, ban) và đã đi vào hoạt động theo tổ chức mới từ 01/4/2008.
Sắp xếp, kiện toàn về tổ chức bộ máy của một số Chi cục thuộc sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như: Đổi tên Chi cục vùng kinh tế mới thành Chi cục phát triển nông thôn, đổi tên Chi cục Phòng chống lụt bão và quản lý đê điều thành Chi cục Quản lý đê điều và phòng chống lụt bão, quy định lại chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Chi cục kiểm lâm; thành lập chi cục Dân số và Kế hoạch hoá gia đình thuộc Sở Y tế,…
Thực hiện công tác đổi mới doanh nghiệp theo đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1225/2007/QĐ-TTg ngày 13/9/2007 như chuyển Công ty cấp nước Nam Định, Công ty Môi trường Nam Định và Công ty Công trình đô thị thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Tổ chức bộ máy của tỉnh qua nhiều lần sắp xếp đã gọn hơn về đầu mối, từng bước đi vào thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn và đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của tỉnh trong giai đoạn mới.
2.3. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức:
UBND tỉnh tiến hành điều tra phân loại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, bố trí sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh và chỉ đạo các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố xây dựng cơ cấu công chức của các cơ quan quản lý nhà nước đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ được giao để làm cơ sở cho việc bố trí sử dụng, thi tuyển cán bộ, công chức. Từ năm 2007 đã tổ chức 3 kỳ thi tuyển công chức, viên chức và đã tuyển dụng gồm 1.000 công chức, viên chức cho các ngành, tỉnh đã tổ chức các kỳ thi tuyển và tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức và mỗi năm xét tuyển viên chức cho ngành giáo dục đào tạo từ 6.000 đến 8.000 giáo viên.
UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 11/1/2007 quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy công chức, viên chức, lao động nên đã tạo điều kiện cho các đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức và Quyết định số 89/2007/QĐ-UBND ngày 11/01/2007 về việc ban hành quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn; UBND tỉnh đã có Quyết định giao 100 chỉ tiêu biên chế có trình độ đại học hệ chính quy về công tác tại các xã, phường, thị trấn trong tỉnh.
Để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đã tiến hành đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức:  Cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học: Tiến sỹ là 6, Thạc sỹ là 22, Cao học là 62, Bác sỹ chuyên khoa cấp I, II là 44, Dược sỹ chuyên khoa cấp I, II là 3 và cử đi học lớp quản lý nhà nước chương trình chuyên viên cao cấp là 12. Mở các lớp đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ như trung cấp Lao động xã hội, trung cấp Luật, trung cấp Văn hoá, đào tạo tiền công vụ về kiến thức quản lý nhà nước,…. Tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ tư pháp, nghiệp vụ chuyên ngành tổ chức, chuyên ngành văn hoá; bồi dưỡng kiến thức về cải cách hành chính, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước cán bộ, công chức của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố và cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.
Năm 2008, UBND tỉnh đã triển khai thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định 132/2007/NĐ-CP của Chính phủ đối với 90 người.
2.4. Cải cách tài chính công:
UBND tỉnh đã xây dựng mức khoán kinh phí để làm cơ sở cho việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính trong các cơ quan hành chính nhà nước theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ. Đến nay, tất cả các sở, ban, ngành, huyện, thành phố của tỉnh thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ. Tỉnh đã triển khai thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập (460 đơn vị sự nghiệp có thu).
2.5. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN 9001:2000:
Thực hiện Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh đã có Quyết định số 1178/2007/QĐ-UBND ngày 29/5/2007 về việc phê duyệt đế án áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh và . Đến nay, tỉnh đã có 2 đơn vị áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2000 là sở Khoa học và Công nghệ (cả Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc sở Khoa học và Công nghệ) và UBND thành phố Nam Định. Năm 2008 có 16 đơn vị đăng ký xây dựng và triển khai thực hiện áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2000. UBND đã thành lập Ban chỉ đạo chương trình thực hiện Đề án “Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh.
TÌM KIẾM BÀI VIẾT
Từ khoá :  Tùy chọn : Tìm theo :
Chuyên mục : Đăng ngày : Đến ngày :
    
GỬI MAIL CHO BẠN BÈ
Xin hãy nhập đầy đủ những thông tin ở form sau.
Người gửi :
Email người gửi :
Người nhận :
Email người nhận :
Nội dung :