Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2010/NĐ-CP ngày 15/6/2010 :
Chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Nam Định
16:21' 18/8/2010


Hướng dẫn số 818 /SNV-TCBCTL của Sở Nội vụ tỉnh Nam Định ngày 11 tháng 8 năm 2010 Thực hiện Nghị định số 67/2010/NĐ-CP ngày 15/6/2010 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong các cơ quan của Đảng, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội

Thực hiện Nghị định số 67/2010/NĐ-CP ngày 15/6/2010 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội; Sau khi thống nhất với Ban Tổ chức Tỉnh uỷ và Sở Tài chính, Sở Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức danh theo nhiệm kỳ trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

I. Đối tượng áp dụng:

1. Đối tượng áp dụng:

1.1. Cán bộ được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước ở tỉnh, huyện, thành phố không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ theo nhiệm kỳ.

1.2. Cán bộ xã, phường, thị trấn được bầu cử (hoặc bổ nhiệm khi thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, phường) giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân; Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ theo nhiệm kỳ quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Không áp dụng chế độ, chính sách đối với các trường hợp sau:

- Cán bộ quy định tại khoản 1, mục I của Hướng dẫn này kể từ ngày thôi giữ chức vụ bầu cử, phê chuẩn bổ nhiệm đến thời điểm nghỉ hưu chỉ còn dưới 07 tháng (tính tròn tháng).

- Cán bộ, công chức áp dụng chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này thì không tiếp tục áp dụng chế độ, chính sách theo Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08/8/2007 của Chính phủ về tinh giản biên chế.

- Cán bộ cấp xã không đủ tuổi tái cử mà có thời gian đóng BHXH chưa đủ 20 năm thì hưởng chế độ, chính sách quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ.

II. Chế độ, chính sách đối với cán bộ:

1. Chế độ, chính sách đối với cán bộ nghỉ hưu trước tuổi:

1.1. Cán bộ thuộc đối tượng áp dụng theo quy định của Hướng dẫn này nếu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên và có đơn tự nguyện xin nghỉ hưu trước tuổi gửi cơ quan quản lý cán bộ thì được hưởng chế độ hưu theo quy định của pháp luật và được hưởng thêm các chế độ sau:

a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

b) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội.

c) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội và từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội thì được trợ cấp thêm 1/2 tháng tiền lương;

d) Đối với cán bộ xếp lương chức vụ: Tại thời điểm có đơn xin nghỉ hưu trước tuổi, đang hưởng lương bậc 1 của chức danh hiện đảm nhiệm nếu có từ đủ 48 tháng trở lên thì được xếp lương lên bậc 2 của chức danh hiện đang đảm nhiệm để nghỉ hưu.

đ) Đối với cán bộ xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo:

- Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng ở ngạch hiện giữ mà trong thời gian giữ bậc lương luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao, không bị kỷ luật và tại thời điểm có đơn xin nghỉ hưu trước tuổi còn thiếu từ 01 đến 12 tháng để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định thì được nâng bậc lương trước thời hạn để nghỉ hưu.

- Nếu có thời gian công tác trước ngày 30/4/1975, đang hưởng bậc lương cuối cùng hoặc đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch hiện giữ, đã có bằng tốt nghiệp đại học trở lên và trong quá trình công tác luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao, không bị kỷ luật trong thời gian 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu thì được nâng ngạch không qua thi lên ngạch trên liền kề trong cùng ngành chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có) để nghỉ hưu.

1.2. Tiền lương tháng để tính trợ cấp được tính bình quân tiền lương tháng thực lĩnh của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu, bao gồm: mức lương chức vụ hoặc mức lương theo ngạch, bậc, các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và mức chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).

1.3. Thời gian công tác tính hưởng trợ cấp là thời gian làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và công ty nhà nước được tính đóng hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ phục viên.

1.4. Khi tính trợ cấp, nếu thời gian nghỉ hưu trước tuổi hoặc thời gian đóng bảo hiểm xã hội, nếu có tháng lẻ thì được tính như sau:

a) Dưới 03 tháng thì không tính;

b) Từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng thì được tính bằng 1/2 năm;

c) Từ trên 06 tháng đến 12 tháng thì được tính bằng một năm.

2. Chế độ, chính sách đối với cán bộ tiếp tục công tác cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu:

2.1. Cán bộ thuộc đối tượng quy định của hướng dẫn này chưa đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, nếu không có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi mà có phẩm chất, năng lực, uy tín và sức khoẻ để tiếp tục công tác thì được cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm bố trí vào vị trí công tác mới thích hợp. Trường hợp không bố trí được vị trí công tác mới thích hợp thì được giải quyết cho nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3, mục II của hướng dẫn này.

2.2. Trường hợp cán bộ tiếp tục công tác cho đến khi nghỉ hưu, nếu cán bộ được bố trí một vị trí công tác mới, mà vị trí công tác này không quy định mức lương chức vụ, phụ cấp chức vụ hoặc có mức lương chức vụ, phụ cấp chức vụ thấp hơn mức lương chức vụ, phụ cấp chức vụ đã được hưởng thì được bảo lưu mức lương chức vụ, phụ cấp chức vụ đã được hưởng trong 06 tháng, từ tháng thứ 07 trở đi cán bộ được hưởng mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ (nếu có) của vị trí công tác mới.

3. Chế độ, chính sách đối với cán bộ nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu:

Cán bộ thuộc đối tượng quy định của hướng dẫn này còn dưới 02 năm (dưới 24 tháng) công tác mới đến tuổi nghỉ hưu theo quy định, nếu không bố trí được vị trí công tác mới thích hợp và không có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi thì được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu. Trong thời gian nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu được thực hiện các chế độ như sau:

3.1. Được hưởng nguyên mức lương chức vụ hoặc mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và mức chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).

3.2. Cán bộ và cơ quan (nơi cán bộ công tác trước khi nghỉ chờ đủ tuổi nghỉ hưu) căn cứ vào mức lương, các khoản phụ cấp và mức chênh lệch bảo lưu (nếu có) tại thời điểm nghỉ chờ đủ tuổi nghỉ hưu để đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong thời gian chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật hiện hành.

3.3. Các chế độ khác (nếu có) thôi hưởng kể từ ngày 01 tháng liền kề sau tháng có quyết định nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu.

3.4. Trường hợp cán bộ khi đang công tác thuộc diện được sử dụng thường xuyên xe ô tô con phục vụ công tác, nếu tham gia các cuộc họp, hội nghị theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền hoặc đi khám chữa bệnh thì báo cơ quan (nơi cán bộ, công chức, viên chức công tác trước khi nghỉ chờ đủ tuổi nghỉ hưu) để bố trí xe đưa đón.

4. Nguồn kinh phí: Kinh phí giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của Nghị định này do ngân sách nhà nước cấp.

5. Chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

III. Tổ chức thực hiện:

1. Căn cứ vào quy định của Nghị định số 67/2010/NĐ-CP ngày 15/6/2010 của Chính phủ và hướng dẫn này, các cơ quan quản lý cán bộ (Huyện uỷ, Thành uỷ, Ban, Sở, Ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố):

1.1. Phổ biến chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức danh theo nhiệm kỳ trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội theo tinh thần Nghị định số 67/2010/NĐ-CP của Chính phủ và văn bản này đến cán bộ, công chức của đơn vị mình.

1.2. Lập 02 bộ hồ sơ, gồm: Văn bản đề nghị, danh sách (theo mẫu kèm theo hướng dẫn này), dự toán kinh phí và hướng dẫn cán bộ, công chức thuộc đối tượng được hưởng chế độ, chính sách lập hồ sơ cá nhân. Hồ sơ của cán bộ, công chức được đựng trong túi hồ sơ, gồm: Đơn tự nguyện xin nghỉ hưu trước tuổi của cán bộ, công chức (đối với cán bộ, công chức nghỉ hưu trước tuổi), các quyết định lương của 05 năm trước khi nghỉ hưu, photocopy sổ BHXH và các giấy tờ khác có liên quan. Hồ sơ gửi về:

- Cán bộ, công chức thuộc thuộc khối Đảng, đoàn thể từ cấp huyện trở lên nộp về Ban Tổ chức Tỉnh uỷ (Phòng Tổ chức cán bộ).

- Cán bộ, công chức thuộc khối quản lý nhà nước từ cấp huyện trở lên và cán bộ cấp xã nộp về Sở Nội vụ (Phòng Tổ chức - Biên chế - Tiền lương).

1.3. Thực hiện chi trả chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và quyết toán kinh phí đã chi cho cán bộ, công chứctheo đúng quy định hiện hành.

2. Sau khi được Bộ Tài chính thẩm định, cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ ban hành quyết định để giải quyết chế độ, chính sách theo quy định hiện hành:

+ Đối với cán bộ, công chức khối đảng, đoàn thể từ cấp huyện trở lên do Ban Tổ chức Tỉnh uỷ trình Thường trực Tỉnh uỷ quyết định.

+ Đối với cán bộ, công chức khối quản lý nhà nước do Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

+ Đối với cán bộ cấp xã, Sở Nội vụ thông báo cho Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định.

3. Sở Tài chính:

Phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định danh sách cán bộ, công chức, kinh phí thực hiện chế độ, chính sách cán bộ, công chức của các Huyện uỷ, Thành uỷ, Ban, Sở, Ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố và lập danh sách, dự toán kinh phí thực hiện trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính cấp kinh phí.

- Cấp phát kinh phí cho các cơ quan, đơn vị để thực hiện chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức đã được duyệt.

- Hướng dẫn việc quyết toán kinh phí cho các cơ quan, đơn vị.

- Tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện chế độ, chính sách với Trung ương.

5. Bảo hiểm xã hội tỉnh: Căn cứ vào hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo BHXH các huyện, thành phố giải quyết chế độ, chính sách BHXH đối với cán bộ, công chức theo quy định.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các Huyện uỷ, Thành uỷ, Ban, Sở, Ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố phản ảnh về Sở Nội vụ để xem xét giải quyết./.

TÌM KIẾM BÀI VIẾT
Từ khoá :  Tùy chọn : Tìm theo :
Chuyên mục : Đăng ngày : Đến ngày :
    
GỬI MAIL CHO BẠN BÈ
Xin hãy nhập đầy đủ những thông tin ở form sau.
Người gửi :
Email người gửi :
Người nhận :
Email người nhận :
Nội dung :