Sở Nội vụ hướng dẫn chuyển xếp lương theo thông tư số 02/2007/TT-BNV
10:14' 28/8/2007
Thực hiện Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chuyển xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức; Sở Nội vụ hướng dẫn về việc điều chỉnh xếp lương đối với công chức, viên chức theo quy định tại điểm 4, mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV như sau:

1. Đối tượng được điều chỉnh xếp lương theo quy định tại điểm 4, mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV là công chức, viên chức hiện đang công tác, đã có quyết định của cấp có thẩm quyền về việc nâng ngạch, chuyển ngạch, thay đổi ngạch (do được bổ sung hoặc thay đổi về phân loại công chức, viên chức) từ sau ngày chuyển xếp lương mới cho đến trước ngày Thông tư số 02/2007/TT-BNV có hiệu lực, bao gồm:
a. Công chức, viên chức đã được chuyển xếp lương mới theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP vào bậc cuối cùng của ngạch và hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung khi được nâng ngạch trong các kỳ thi ngâng ngạch chuyên viên chính và tương đương; chuyển ngạch theo Công văn số 576/BNV-CCVC ngày 17/3/2005 của Bộ Nội vụ; thay đổi ngạch (do được bổ sung hoặc có thay đổi về phân loại công chức, viên chức thuộc ngành thuỷ lợi, giáo dục đào tạo, văn hoá thông tin, y tế và quản lý thị trường) đã được xếp lương ở ngạch mới và vẫn hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu.
b. Cán bộ, công chức, viên chức đã được chuyển xếp lương mới theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP khi được chuyển ngạch, thay đổi ngạch (do được bổ sung hoặc có thay đổi về phân loại công chức, viên chức thuộc các ngành thuỷ lợi, giáo dục đào tạo, văn hoá thông tin, y tế và quản lý thị trường) trong cùng loại công chức viên chức vào ngạch có hệ số lương cùng bậc thấp hơn ở ngạch cũ mà chưa được xếp lương theo quy định tại tiết c điểm 2 mục II của Thông tư số 02/2007/TT-BNV.
2. Đối tượng không áp dụng điều chỉnh xếp lương theo quy định của điểm 4, mục II thông tư số 02/TT-BNV bao gồm:
- Sĩ quan và hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang xếp lương cấp hàm và người làm công tác cơ yếu xếp lương cấp hàm cơ yếu được chuyển công tác vào làm việc trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp nhà nước được xếp lương theo quy định tại khoản 6, mục III Thông tư số 79/2005/TT-BNV.
- Quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an và người làm công tác cơ yếu xếp lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu được chuyển công tác vào làm việc trong cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp của nhà nước được xếp lương theo quy định tại khoản 7, mục III Thông tư số 79/2005/TT-BNV.
- Các chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị, thành viên chuyên trách hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc, phó tổng giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng công ty nhà nước chuyển công tác vào làm việc trong cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp nhà nước được xếp lương theo quy định tại khoản 8 mục III Thông tư số 79/2005/TT-BNV.
- Các đối tượng đang xếp lương theo thang lương, bảng lương công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh, bảng lương chuyên gia cao cấp và nghệ nhân trong công ty nhà nước chuyển công tác vào làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp nhà nước được xếp lương theo quy định tại khoản 10 mục III Thông tư số 79/2005/TT-BNV.
3. Xếp lại hệ số lương, thời gian hưởng bậc lương được điều chỉnh và thời gian tính nâng bậc lương tiếp theo khi được điều chỉnh xếp lương:
3.1. Hệ số lương làm căn cứ để điều chỉnh xếp lương là tổng hệ số lương hiện hưởng của ngạch cũ tại thời điểm trước khi được nâng ngạch, chuyển ngạch, thay đổi ngạch, bao gồm: hệ số lương theo ngạch, bậc và phụ cấp thâm niên vượt khung, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)
3.2. Xếp hệ số lương khi được điều chỉnh:
Công chức, viên chức thuộc đối tượng được điều chỉnh xếp lương nêu tại tiết a, b điểm 1 của hướng dẫn này được căn cứ vào hệ số lương hiện hưởng (bao gồm: hệ số lương theo ngạch bậc và phụ cấp thâm niên vượt khung, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) trước khi được quyết định nâng ngạch, chuyển ngạch, thay đổi ngạch để thực hiện điều chỉnh xếp lương theo quy định tại tiết b, c điểm 1, tiết c, điểm 2 và điểm 3 mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV cụ thể như sau:
- Ngạch lương hiện hưởng trước khi được nâng ngạch, chuyển ngạch, thay đổi ngạch dưới đây gọi chung là ngạch cũ. Ngạch lương đã được quyết định nâng ngạch, chuyển ngạch, thay đổi ngạch dưới đây gọi chung là ngạch mới;
3.2.1. Đối với công chức, viên chức thuộc đối tượng nêu tại tiết a điểm 1 của hướng dẫn này: thì căn cứ vào tổng hệ số lương hiện hưởng (bao gồm cả hệ số lương ngạch bậc và phụ cấp thâm niên vượt khung, hệ số chênh lệch bảo lưu nếu có) ở ngạch cũ để xếp vào bậc có hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất của ngạch mới; trường hợp tổng hệ số lương (bao gồm hệ số lương theo ngạch, bậc và phụ cấp thâm niên vượt khung, hệ số chênh lệch bảo lưu) hiện hưởng ở ngạch cũ lớn hơn hệ số lương ở bậc cuối cùng của ngạch mới thì xếp vào bậc cuối cùng của ngạch mới và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng tổng hệ số lương của ngạch cũ. Hệ số chênh lệch bảo lưu được tính tròn sau dấu phảy 2 số và được hưởng trong suốt thời gian công chức, viên chức xếp lương ở ngạch mới (khi được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch mới không trừ vào hệ số chênh lệch bảo lưu).
- Thời gian được hưởng lương mới (lương được điều chỉnh theo hướng dẫn này) kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định xếp lại lương (không tính truy lĩnh tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, phần chênh lệch giữa kết quả được điều chỉnh xếp lương so với quyết định đã được nâng ngạch, chuyển ngạch thay đổi ngạch trước đó).
- Thời gian nâng bậc lương hoặc hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung tiếp theo sau khi được điều chỉnh xếp lương được tính từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định nâng ngạch, chuyển ngạch, thay đổi ngạch trước đây.
Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A đã được xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP vào ngạch Chuyên viên bậc 9/9 hệ số 4,98 và hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung là 13% từ 1/9/2005. Ông A đạt kết quả thi nâng ngạch Chuyên viên chính và được cấp có thẩm quyền xếp vào ngạch Chuyên viên chính (01.002) bậc 3/8 hệ số 5,08 và hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu 0,55 kể từ ngày 1/2/2006, thời gian nâng bậc lương tiếp theo kể từ 1/9/2005. Nay căn cứ vào tổng hệ số lương 5,6274 = 4,98 + 13% phụ cấp thâm niên vượt khung của ngạch Chuyên viên để điều chỉnh xếp vào ngạch Chuyên viên chính bậc 5/8 hệ số 5,76, thời gian hưởng hệ số 5,76 kể từ ngày ký quyết định điều chỉnh xếp lương. Thời gian nâng bậc lương tiếp theo tính từ ngày 1/2/2006 (ngày   quyết định nâng ngạch từ Chuyên viên lên Chuyên viên chính).
Ví dụ 2: Bà Nguyễn Thị B đã được xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP vào ngạch Cán sự (01.004) bậc 12/12 hệ số 4,06 và hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung 9% từ 1/12/2004 và đã được chuyển ngạch theo Công văn số 576/BNV-CCVC vào ngạch Chuyên viên (01.003) bậc 7/9 hệ số 4,32 và hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu 0,11 kể từ ngày 1/11/2005, thời gian nâng bậc tiếp theo kể từ 1/11/2005. Nay căn cứ vào tổng hệ số lương 4,425 = 4,06 + 9% vượt khung để xếp vào bậc 8/9 ngạch Chuyên viên (01.003) hệ số 4,65, thời gian hưởng bậc lương 4,65 kể từ ngày quyết định điều chỉnh xếp, thời gian nâng bậc tiếp theo được tính từ 1/11/2005 (là ngày được quyết định chuyển ngạch vào ngach Chuyên viên).
Ví dụ 3: Bà Đào Thị H có trình độ cao đẳng sư phạm là giáo viên trường tiểu học đã được xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP vào ngạch Giáo viên tiểu học (15.114) bậc 12/12 hệ số 4,06 và hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung 22% kể từ 1/10/2004. Do có sự thay đổi về ngạch của ngành giáo dục đào tạo theo Quyết định 61/2005/QĐ-BNV nên từ 1/8/2005 bà H được xếp vào ngạch Giáo viên tiểu học chính (15a.204) bậc 8/10 hệ số 4,27 nay căn cứ vào tổng hệ số lương 4,9532 = 4,06 + 22% (vượt khung) để xếp vào bậc 10/10 của ngạch Giáo viên tiểu học chính (15a.204) hệ số 4,89 và hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu là 0,06, thời gian hưởng hệ số 4,89 + 0,06 (bảo lưu) từ ngày quyết định được chuyển xếp lương thời gian hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung tiếp theo ở ngạch Giáo viên tiểu học chính từ 1/8/2005.
3.22. Công chức, viên chức khi chuyển ngạch, thay đổi ngạch (trong cùng loại công chức, viên chức) vào ngạch có hệ số lương ở ngạch mới cùng bậc thấp hơn ở ngạch cũ (đối tượng quy định tại tiết b, điểm 1 hướng dẫn này) thì căn cứ vào bậc, hệ số lương và % phụ câp thâm niên vượt khung (nếu có) của ngạch cũ để xếp ngang bậc lương và tỷ lệ % vượt khung (nếu có) vào ngạch mới đồng thời được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng tổng số hệ số lương (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có) ở ngạch cũ. Hệ số chênh lệch bảo lưu này được tính tròn sau dấu phảy 2 số trong suốt thời gian công chức, viên chức được xếp lương ở ngạch mới (không bị trừ dần khi được nâng bậc lương hoặc hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung). Thời gian hưởng bậc lương được điều chỉnh kể từ ngày quyết định điều chỉnh chuyển xếp lương (không tính truy lĩnh tiền lương, truy nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phần chênh lệch giữa kết quả được điều chỉnh chuyển xếp so với quyết định đã được chuyển ngạch, thay dổi ngạch trước đó.
- Thời gian để xét nâng bậc lương hoặc hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung tiếp theo giữ nguyên theo thời gian nâng bậc lương của quyết định lương hiện hưởng trước khi được chuyển ngạch, thay đổi ngạch.
Ví dụ 4: Ông Nguyễn Văn K, trình độ Cao đẳng su phạm, là giáo viên trường THPT. Ông K đã được xếp theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP vào ngạch Giáo viên trung học (15.113) bậc 9/9, hệ số 4,98 thời gian nâng bậc tiếp theo kể từ 1/9/2004. Do có sự thay đổi về phân loại ngạch của ngành giáo dục đào tạo theo Quyết định số 61/QĐ-BNV nên ông K được xếp vào ngạch Giáo viên trung học phổ thông chưa đạt chuẩn (15c.207) bậc 9/10 hệ số 4,58 và được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu là 0,4 = 4,98 – 4,58, thời gian nâng bậc tiếp theo tính từ 1/9/2004. Nay giữ nguyên kết quả đã được chuyển xếp. Nhưng đến 1/9/2007 ông K được nâng lương từ bậc 9/10 lên bậc 10/10 hệ số 4,89 ở ngạch Giáo viên trung học phổ thông chưa đạt chuẩn (15c.207) thì ông K sẽ được hưởng hệ số lương là 4,89 và hệ số chênh lệch bảo lưu là 0,4 (không trừ vào hệ số chênh lệch bảo lưu khi được nâng bậc lương).
4. Trường hợp nếu điều chỉnh xếp lương theo hướng dẫn này mà không có lợi hơn so với kết quả đã được chuyển xếp lương do nâng ngạch, chuyển ngạch, thay đổi ngạch thì được quyền giữ kết quả chuyển xếp lương đã được nâng ngạch, chuyển ngạch, thay đổi ngạch.
Trong quá trình thực hiện ngoài đối tượng được quy định tại tiết a, b điểm 1 của Công văn này nếu phát hiện có các đối tượng khác thì các sở, ban, ngành, UBND các huyện lập danh sách riêng để báo cáo về Sở Nội vụ để Sở tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nội vụ xem xét cho ý kiến giải quyết cụ thể.
5. Tổ chức thực hiện:
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố căn cứ nội dung của Thông tư số 02/2007/TT-BNV và nội dung của Công văn này tiến hành rà soát các đối tượng hiện đang công tác đã được nâng ngạch Chuyên viên chính và tương đương, chuyển ngạch theo Công văn số 576/BNV-CCVC, thay đổi ngạch (do bổ sung hoặc thay đổi về phân loại công chức, viên chức thuộc các ngành thuỷ lợi, giáo dục và đào tạo, văn hoá – thông tin, y tế, quản lý thị trường), các trường hợp chuyển ngạch (trong cùng loại công chức, viên chức) do thay đổi công việc từ sau ngày thực hiện chế độ tiền lương mới theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP cho đến nay để xác định các đối tượng thuộc diện được điều chỉnh chuyển xếp lương theo hướng dẫn tại điểm 4 Thông tư số 02/2007/TT-BNV và hướng dẫn này và lập danh sách những công chức, viên chức thuộc đối tượng được điều chỉnh xếp lương.
- Hồ sơ đề nghị điều chỉnh xếp lương bao gồm:
+ Công văn đề nghị của sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố
+ Danh sách cán bộ, công chức, viên chức đề nghị điều chỉnh xếp lương (theo mẫu kèm theo Công văn này)
+ Bản photocopy quyết định chuyển xếp lương trước khi được nâng ngạch, chuyển ngạch, thay đổi ngạch và quyết định xếp lương khi được nâng ngạch, chuyển ngạch, thay đổi ngạch của từng công chức, viên chức.
+ Quyết định nâng bậc lương hoặc quyết định hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung sau khi đã được nâng ngạch, chuyển ngạch, thay đổi ngạch của công chức, viên chức (nếu có)
- Hồ sơ đề nghị điều chỉnh chuyển xếp lương được gửi về Sở Nội vụ (phòng Tổ chức Biên chế Tiền lương) trước ngày 15/9/2007.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố báo cáo về Sở Nội vụ để cùng xem xét giải quyết./.
TÌM KIẾM BÀI VIẾT
Từ khoá :  Tùy chọn : Tìm theo :
Chuyên mục : Đăng ngày : Đến ngày :
    
GỬI MAIL CHO BẠN BÈ
Xin hãy nhập đầy đủ những thông tin ở form sau.
Người gửi :
Email người gửi :
Người nhận :
Email người nhận :
Nội dung :