Mẫu số 33/HĐBC: Danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026
 
 
 

ỦY BAN NHÂN DÂN                                                              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN (*)…………..                                                          Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                     ....................., ngày ......... tháng .......... năm 2021

DANH SÁCH CỬ TRI

BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XV

VÀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2021 - 2026

Khu vực bỏ phiếu số (**) ..................thuộc xã/phường/thị trấn.......................,

huyện/quận/thị xã/thành phố…………........................... tỉnh/thành phố…………………..

 

STT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Nam

Nữ

Dân tộc

Nghề nghiệp

Nơi cư trú

Bầu cử ĐBQH

Bầu cử

đại biểu HĐND

Ghi chú

Thường trú

Tạm trú

Tỉnh

Huyện

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7a)

(7b)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số cử tri của khu vực bỏ phiếu là: .......................... người; trong đó có:…………… Nam; .............. Nữ.

Cử tri tham gia bầu cử ĐBQH:……………………………………..... người;

Cử tri tham gia bầu cử đại biểu HĐND cấp tỉnh………………………người;

Cử tri tham gia bầu cử đại biểu HĐND cấp huyện………… ………...người;

Cử tri tham gia bầu cử đại biểu HĐND cấp xã…………….... ……….người;

Danh sách này được lập tại…………………. ngày…….tháng…..năm 2021.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN (***)

      CHỦ TỊCH

(Ký, ghi rõ họ và tên,

đóng dấu của Ủy ban nhân dân)

HƯỚNG DẪN CÁCH GHI CÁC CỘT, MỤC CỦA DANH SÁCH CỬ TRI

1. Số thứ tự: Trong danh sách cử tri số thứ tự được đánh cho từng khu vực bỏ phiếu theo số thứ tự từ cử tri số 01 đến cử tri cuối cùng trong danh sách cử tri của khu vực bỏ phiếu.

2. Cột (1) Họ và tên cử tri ghi đầy đủ theo giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân, nếu có tên thường gọi thì ghi tên thường gọi vào trong ngoặc đơn (  ) bên cạnh tên khai sinh; xếp theo hộ gia đình hoặc theo tổ chức, đơn vị nơi cử tri đăng ký tham gia bỏ phiếu (ví dụ bệnh viện, nhà an dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, đơn vị vũ trang nhân dân,…). Trong từng hộ thì ghi tên chủ hộ trước sau đó lần lượt đến các thành viên trong hộ.

* Chú ý: Không lấy tên của chồng để ghi tên của vợ và không lấy tên của bố, mẹ để ghi tên của con hoặc ngược lại.

Để tránh nhầm lẫn và bỏ sót khi lập danh sách cử tri phải ghi lần lượt theo từng hộ, từng dong ngõ, đường phố của thôn, xóm, tổ dân phố thuộc khu vực bỏ phiếu. Nếu khu vực bỏ phiếu có nhiều thôn (xóm), tổ dân phố thì lập danh sách hết thôn (xóm), tổ dân phố này mới đến thôn (xóm), tổ dân phố khác theo từng tập để kiểm tra nhưng số thứ tự phải liền kề.

3. Cột (2): Cần ghi đủ hai chữ số ở mục ngày sinh, hai chữ số ở tháng sinh 01 và 02, ghi đủ bốn chữ số ở mục năm sinh. Đối với cử tri sinh từ năm 2002 trở về trước, nếu không xác định được chính xác ngày sinh, tháng sinh thì chỉ cần ghi năm sinh. Đối với cử tri sinh từ tháng 01 năm 2003 đến ngày 23 tháng 5 năm 2003 nhất thiết phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh vào trong danh sách cử tri để tiện cho việc theo dõi và kiểm tra.

4. Cột (3) Nếu cử tri là Nam thì tích (X)

5. Cột (4) Nếu cử tri là Nữ thì tích (X)

6. Cột (5) Dân tộc ghi rõ: Kinh, Tày, Nùng,…

7. Cột (6) Nghề nghiệp: ghi rõ hiện đang làm như: cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên, bộ đội, công nhân, nông dân, nội trợ, hưu trí …

8. Cột (7a), (7b) Nơi cư trú: chỉ ghi địa chỉ nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của cử tri vào cột tương ứng tùy theo nơi cử tri có nguyện vọng đăng ký tham gia bỏ phiếu.

+ Trường hợp cử tri đăng ký bỏ phiếu ở nơi tạm trú thì ghi chú vào cột (12) thời gian bắt đầu đăng ký tạm trú.

+ Trường hợp cử tri là quân nhân đăng ký bỏ phiếu tại đơn vị vũ trang nhân dân thì ghi tên đơn vị hành chính cấp xã nơi đơn vị đóng quân.

+ Trường hợp cử tri là đối tượng đăng ký bỏ phiếu theo tổ chức, đơn vị  (bệnh viện, nhà an dưỡng, cơ sở giáo dục, doanh nghiệp…) thì ghi tên và địa chỉ của tổ chức, đơn vị nơi tổ chức đăng ký lập danh sách cử tri.

9. Các cột (8), (9), (10), (11) thực hiện đánh dấu như sau:

+ Cử tri đăng ký bỏ phiếu ở nơi thường trú hoặc nơi tạm trú có thời gian đăng ký tạm trú từ 12 tháng trở lên tính đến ngày bầu cử thì đánh dấu (X) vào cả 4 cột (8), (9), (10), (11).

+ Cử tri đăng ký bỏ phiếu tại nơi tạm trú mà thời gian đăng ký tạm trú chưa đủ 12 tháng tính đến ngày bầu cử, cử tri là quân nhân (lực lượng vũ trang) bỏ phiếu tại đơn vị vũ trang nhân dân thì đánh dấu (X) vào cột (8), (9), (10).

+ Các cử tri còn lại đánh dấu (X) vào cột (8) và (9).

+ Đánh dấu (0) vào các ô còn lại.

10. Cột (12) Ghi chú cụ thể về các nội dung sau đây:

+ Đối với cử tri là người tạm trú đăng ký bỏ phiếu tại địa phương thì ghi thời gian bắt đầu đăng ký tạm trú tại địa phương (bắt đầu tạm trú từ năm 2019 trở về trước thì chỉ cần ghi năm; từ năm 2020 đến nay thì ghi rõ tháng và năm) để làm cơ sở xác định số cấp HĐND mà cử tri được tham gia bầu cử.

+ Cử tri thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 29 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND thì ghi “Người đang bị tạm giam”, “Người đang bị tạm giữ” “Người đang chấp hành biện pháp…”.

+ Cử tri đã được cấp Giấy chứng nhận để đi bỏ phiếu ở nơi khác thì ghi “Bỏ phiếu ở nơi khác”; cử tri là quân nhân đã xin cấp giấy chứng nhận để tham gia bỏ phiếu ở nơi cư trú thì ghi “Bỏ phiếu ở nơi cư trú”.

+ Cử tri được bổ sung vào danh sách cử tri theo quy định tại Điều 34 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND thì ghi “Cử tri không cư trú ở địa phương”.

+ Việc xóa tên trong danh sách cử tri theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 30 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND.

11. Cuối danh sách cử tri phải ghi tổng số cử tri trong danh sách cử tri của khu vực bỏ phiếu, số cử tri tham gia bầu cử ở mỗi cấp, đồng thời phải ghi rõ nơi lập và ngày, tháng, năm lập danh sách cử tri và Chủ tịch UBND cấp xã ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ và tên.

File Mẫu 33/HĐBC đính kèm

Phản hồi

Thông tin người gửi phản hồi

Các tin khác

Văn bản - tài liệu

Xem nhiều nhất