Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng

Quy định gồm 6 Chương 36 Điều quy định các nội dung về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh, bao gồm: nguyên tắc thi đua, khen thưởng; hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua; đối tượng, tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua; hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền quyết định, xét duyệt hồ sơ khen thưởng; Hội đồng Thi đua, khen thưởng; Quỹ thi đua khen thưởng.

Đối tượng áp dụng: Các cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị); các cụm, khối thi đua của tỉnh, hộ gia đình trên địa bàn tỉnh. Công dân Việt Nam, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài, cơ quan tổ chức nước ngoài và các tổ chức quốc tế ở Việt Nam có thành tích và công lao đóng góp trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ và phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh Nam Định. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua: Tự nguyện, tự giác, công khai; đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển. Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào phong trào thi đua, thành tích thi đua, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua. Mọi cá nhân, tập thể tham gia phong trào thi đua đều phải có đăng ký thi đua, xác định mục tiêu, chỉ tiêu thi đua; không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét, công nhận các danh hiệu thi đua. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ xét khen thưởng: 1. Chỉ lấy kết quả khen thưởng về thành tích toàn diện để làm căn cứ xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng ở mức cao hơn. Kết quả khen thưởng phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề, khen thưởng đột xuất được ghi nhận và ưu tiên khi xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.2. Khi xét khen thưởng đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo, phụ trách.    3. Trong cùng một thành tích, cùng một thời gian lập được thành tích; tập thể, cá nhân đã đề nghị bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương khen thưởng thì không trình Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng.4. Thời gian để đề nghị khen thưởng cho lần tiếp theo được tính theo thời gian lập được thành tích ghi trong quyết định khen thưởng lần trước. Đối với quyết định không ghi thời gian lập được thành tích thì thời gian trình khen thưởng lần sau được tính từ thời gian ban hành quyết định khen thưởng lần trước. 5. Đối với khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được (khen thưởng tổng kết công tác năm):a) Trong một năm, đối với tập thể và cá nhân chỉ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng danh hiệu thi đua hoặc đề nghị tặng Bằng khen. b) Đối với các tập thể, cá nhân đã được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen, Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương (khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được) thì sau 02 năm nếu đạt tiêu chuẩn theo quy định thì mới tiếp tục được xem xét, đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen.6. Đối với khen thưởng chuyên đề:a) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh được giao chủ trì thực hiện các chuyên đề, lĩnh vực công tác khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị khác khi sơ kết, tổng kết thi đua theo chuyên đề.b) Khen thưởng theo chuyên đề đối với tập thể chủ yếu là tập thể nhỏ (phòng, ban, chi cục, trung tâm và tương đương; các đơn vị trực thuộc các chi cục, trung tâm và tương đương; khoa, phòng và tương đương thuộc bệnh viện, trường học; xí nghiệp, phòng, phân xưởng thuộc Công ty, Tổng Công ty). c) Không xét khen thưởng cho tập thể Ban chỉ đạo hoặc tổ giúp việc Ban Chỉ đạo.7. Đối với khen thưởng đột xuất:

Không xét khen thưởng đột xuất cho tập thể, cá nhân thực hiện công việc được đảm nhận theo nhiệm vụ công tác hoặc theo chương trình, kế hoạch đã định trước./.

Phản hồi

Thông tin người gửi phản hồi

Các tin khác