Nghị định số 33/2015/NĐ- CP ngày 27 tháng 3 năm 2015 quy định việc thực hiện kết luận thanh tra

Tuy nhiên, các quy định trên chưa quy định rõ, cụ thể trách nhiệm của các chủ thể trong việc thực hiện kết luận thanh tra như: thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện kết luận thanh tra; người đứng đầu cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; các biện pháp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm bảo đảm cho kết luận thanh tra được thực thi trên thực tế.

Nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn ngày 27 tháng 3 năm 2015, Chính phủ ban hành Nghị định số 33/2015/NĐ-CP quy định việc thực hiện kết luận thanh tra gồm 4 Chương và 27 Điều.

Phạm vi điều chỉnh: quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện kết luận thanh tra và theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra.

Đối tượng áp dụng: cơ quan quản lý nhà nước, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; cơ quan thanh tra nhà nước; thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước; cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; đối tượng thanh tra, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện kết luận thanh tra.

Nguyên tắc thực hiện kết luận thanh tra: kết luận thanh tra phải được đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm chỉnh; các sai phạm được xác định cụ thể, rõ ràng trong kết luận thanh tra phải được xử lý nhanh chóng, nghiêm minh; kiến nghị, yêu cầu trong kết luận thanh tra phải được xem xét, xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật; kết luận thanh tra phải được cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện; nội dung đang được thanh tra lại, nội dung kết luận thanh tra xin ý kiến chỉ đạo mà chưa có ý kiến chỉ đạo xử lý của người có thẩm quyền thì chưa bắt buộc phải thực hiện.

Nghị định cũng quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện kết luận thanh tra cụ thể:

Một là, trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp với cơ quan ban hành kết luận thanh tra: Chỉ đạo việc thực hiện kết luận thanh tra; xử lý sai phạm về hành chính, kinh tế;  xử lý cán bộ, công chức, viên chức, người có hành vi vi phạm; khắc phục sơ hở, yếu kém trong quản lý, hoàn thiện chính sách, pháp luật. 

Hai là, trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan ban hành kết luận thanh tra: Quyết định, yêu cầu, kiến nghị thực hiện kết luận thanh tra; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra. 

Ba là, trách nhiệm của đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan: Tổ chức thực hiện kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra; thực hiện kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý sai phạm về hành chính, kinh tế; thực hiện kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị xử lý cán bộ, công chức, viên chức, người có hành vi phạm; thực hiện kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị khắc phục sơ hở, yếu kém trong quản lý, hoàn thiện chính sách, pháp luật; báo cáo việc thực hiện kết luận thanh tra. 

Trong trường hợp kết luận thanh tra có nhiều nội dung, liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân thì đối tượng thanh tra là cơ quan, tổ chức phải lập Kế hoạch thực hiện kết luận thanh tra.

Kế hoạch thực hiện kết luận thanh tra phải xác định rõ mục đích, yêu cầu, lộ trình, thời gian, phương pháp thực hiện các nội dung trong kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, phân công rõ trách nhiệm thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân. Kế hoạch thực hiện kết luận thanh tra phải được gửi đến cơ quan ban hành kết luận thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện.

Bốn là, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra: thực hiện và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra; xử lý hành vi vi phạm của đối tượng thanh tra; trình tự, thủ tục theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra.

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2015 và bãi bỏ Điều 56 và Điều 57 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra./.

                                                                                        Thanh tra Sở

Phản hồi

Thông tin người gửi phản hồi

Các tin khác

Văn bản - tài liệu