Chỉ còn tròn 04 tháng nữa Bộ Luật lao động năm 2019 có hiệu lực thay thế Bộ luật lao động năm 2012 với rất nhiều thay đổi quan trọng; trong đó thay đổi quan trọng, ảnh hưởng mạnh mẽ nhất tới đông đảo người lao động của Bộ luật lao động mới chính là tăng tuổi nghỉ hưu. Tuy nhiên đến nay, còn rất nhiều cán bộ, công chức, viên chức và người lao động băn khoăn, chưa xác định được cụ thể năm nào mình được nghỉ hưu và nghỉ hưu năm bao nhiêu tuổi.
Theo khoản 2 Điều 169 của Bộ Luật lao động mới, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
Như vậy, có thể tính được tuổi nghỉ hưu theo năm sinh của từng người dựa vào bảng dưới đây:
Lao động nam
|
Lao động nữ
|
Năm sinh
|
Năm đủ tuổi nghỉ hưu
|
Tuổi nghỉ hưu
|
Năm sinh
|
Năm đủ tuổi nghỉ hưu
|
Tuổi nghỉ hưu
|
Từ tháng 01/1961 đến tháng 9/1961
|
2021
|
60 tuổi 3 tháng
|
Từ tháng 01/1966 đến tháng 8/1966
|
2021
|
55 tuổi 4 tháng
|
Từ tháng 10/1961 đến tháng 6/1962
|
2022
|
60 tuổi 6 tháng
|
Từ tháng 9/1966 đến tháng 4/1967
|
2022
|
55 tuổi 8 tháng
|
Từ tháng 7/1962 đến tháng 3/1963
|
2023
|
60 tuổi 9 tháng
|
Từ tháng 5/1967 đến tháng 12/1967
|
2023
|
56 tuổi
|
Từ tháng 4/1963 đến tháng 12/1963
|
2024
|
61 tuổi
|
Từ tháng 01/1968 đến tháng 8/1968
|
2024
|
56 tuổi 4 tháng
|
Từ tháng 01/1964 đến tháng 9/1964
|
2025
|
61 tuổi 3 tháng
|
Từ tháng 9/1968 đến tháng 5/1969
|
2025
|
56 tuổi 8 tháng
|
Từ tháng 10/1964 đến tháng 6/1965
|
2026
|
61 tuổi 6 tháng
|
Từ tháng 6/1969 đến tháng 12/1969
|
2026
|
57 tuổi
|
Từ tháng 7/1965 đến tháng 3/1966
|
2027
|
61 tuổi 9 tháng
|
Từ tháng 01/1970 đến tháng 8/1970
|
2027
|
57 tuổi 4 tháng
|
Từ tháng 4/1966 trở đi
|
2028
|
62 tuổi
|
Từ tháng 9/1970 đến tháng 4/1971
|
2028
|
57 tuổi 8 tháng
|
|
|
|
Từ tháng 5/1971 đến tháng 12/1971
|
2029
|
58 tuổi
|
|
|
|
Từ tháng 01/1972 đến tháng 8/1972
|
2030
|
58 tuổi 4 tháng
|
|
|
|
Từ tháng 9/1972 đến tháng 4/1973
|
2031
|
58 tuổi 8 tháng
|
|
|
|
Từ tháng 5/1973 đến tháng 12/1973
|
2032
|
59 tuổi
|
|
|
|
Từ tháng 01/1974 đến tháng 8/1974
|
2033
|
59 tuổi 4 tháng
|
|
|
|
Từ tháng 9/1974 đến tháng 4/1975
|
2034
|
59 tuổi 8 tháng
|
|
|
|
Từ tháng 5/1975 trở đi
|
2035
|
60 tuổi
|
Tuy nhiên, trong một số trường hợp, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có thể được nghỉ hưu sớm hơn hay muộn hơn.
Về trường hợp có thể nghỉ hơm sớm hơn, Khoản 3, Điều 169 Bộ Luật Lao động 2019 nêu cụ thể: “Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.
Về trường hợp có thể nghỉ muộn hơn, Khoản 4, Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 nêu: “Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.